Điều 14. Quy định suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Suất đất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở đối với các phường trên địa bàn tỉnh là 80m2; các xã trên địa bàn tỉnh là 100m2.
2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho một suất tái định cư tối thiểu như sau:
a) Đối với các phường trên địa bàn tỉnh:
| Giá trị một suất tái định cư tối thiểu | = | Giá giao đất ở tại vị trí khu tái định cư đó | x 80 m2. |
b) Đối với các xã trên địa bàn tỉnh:
| Giá trị một suất tái định cư tối thiểu | = | Giá giao đất ở tại vị trí khu tái định cư đó | x 100 m2. |
3. Trường hợp suất đất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở chung cư.
Giá trị suất đất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở hoặc bằng tiền được xác định theo diện tích suất đất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở nhân (x) với giá nhà ở cụ thể của diện tích nhà ở mà hộ gia đình, cá nhân được bố trí tại nơi tái định cư.