vanban.org

Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai) — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 38/2026/QĐ-UBND · 02/06/2026
Lai Châu Ban hành 27/09/2024 Hiệu lực 10/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
15/06/202638/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu vực đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 01/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai)

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, 3 Điều 176 Luật Đất đai; đối với cá nhân tham gia kế hoạch, dự án liên kết để sản xuất nông nghiệp không quá 15 (mười lăm) lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất.