vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất ở (khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai) — Quyết định 43/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 38/2026/QĐ-UBND · 02/06/2026
Lai Châu Ban hành 27/09/2024 Hiệu lực 10/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2024/QĐ-UBND
15/06/202638/2026/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách khu vực đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 01/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất ở (khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai)

1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại nông thôn: Tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2.

2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi cá nhân tại đô thị: Tối thiểu 80 m2, tối đa 250 m2.

3. Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp: Giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các thửa đất đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thửa đất ở dôi dư còn lại của dự án tạo quỹ đất ở, phát triển nhà ở hoặc các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.