vanban.org

Điều 11. Thông tin chủ yếu và trách nhiệm cung cấp thông tin trên cổng Thông tin điện tử thành viên Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của từng cơ quan mà cổng Thông tin điện tử thành viên cung cấp những thông tin chủ yếu cần thiết và phải đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. Điều 12. Thòi gian cung cấp, xử lý thông tin — Quyết định 43/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026
Lai Châu Ban hành 02/12/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu · 43/2020/QĐ-UBND
13/03/202618/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông tin chủ yếu và trách nhiệm cung cấp thông tin trên cổng Thông tin điện tử thành viên Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của từng cơ quan mà cổng Thông tin điện tử thành viên cung cấp những thông tin chủ yếu cần thiết và phải đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. Điều 12. Thòi gian cung cấp, xử lý thông tin

  1. Thời hạn cung cấp thông tin:
  1. Đảm bảo cung cấp thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm k Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này.
  2. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: Thời gian cung cấp không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kế từ

khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

  1. Đối với vãn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: Thời gian cung cấp không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản; không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.
  2. Những thông tin quy định tại Điểm đ, Điểm h Khoản 1 Điều 9 của Quy chế này: Thời gian cung cấp không quá 08 (tám) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án... được phê duyệt.

đ) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: Thời gian cung cấp không quá 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

  1. Đối với thông tin, báo cáo thống kê: Thời gian cung cấp không quá 8 (tám) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.
  1. Khi có thay đổi về nội dung các thông tin tại Điều 9 Quy chế này, các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp, cung cấp kịp thời cho Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh (qua Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh) để cập nhật kịp thời và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về sự chậm trễ trong việc cung cấp thông tin.
  2. Hình thức cung cấp thông tin:

Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷn ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Ban Biên tập Cong Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu theo các hình thức sau:

  1. Gửi văn bản điện tử có ký số (qua Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh);
  2. Gửi văn bản giấy theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiểp đến Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu (qua Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh);
  3. Gửi thư điện tử về địa chỉ Email được cung cấp tại cuối trang chủ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu (địa chỉ cung cấp thông tin các cổng Thông tin điện tử thành viên do cơ quan quản lý cổng Thông tin điện tử đó quy định).
  4. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính Nhà nước được công khai theo quy định và phải thực hiện cung cấp thông tin để đăng tải lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu theo quy định tại quy chế này thì trong vãn bản ở mục “Nơi nhận” có ghi cổng Thông tin điện tử tỉnh.
  1. Hình thức đăng tải thông tin: Thông tin được đăng tải trực tiếp trên
    Cổng Thông tin điện tử tỉnh hoặc đăng tải gián tiếp thông qua việc liên kết đến nội dung của các Cổng/Trang Thông tin điện tử.