Điều 3. Báo cáo tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh
1. Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
2. Đối tượng thực hiện hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo
a) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Công Thương và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến hoạt động thuộc nội dung báo cáo nêu trên.
b) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Công Thương, UBND tỉnh Ninh Bình.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Thực hiện gửi báo cáo điện tử qua phần mềm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo 6 tháng
Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo;
Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo (tháng 6).
b) Đối với báo cáo năm
Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo (tháng 12).
5. Tần suất thực hiện báo cáo: 2 lần/năm (thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm).
6. Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu biểu 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
7. Quy trình thực hiện báo cáo
a) Bước 1: Sở Công Thương đôn đốc, tiếp nhận báo cáo tình hình hoạt động VLNCN và tiền chất thuốc nổ của các tổ chức sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.
b) Bước 2: Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo thời hạn quy định.
8. Biểu mẫu báo cáo
a) Báo cáo của các đơn vị gửi Sở Công Thương: Theo Biểu mẫu 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
b) Báo cáo của Sở Công Thương gửi UBND tỉnh: Theo Biểu mẫu 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.
9. Thời gian tiếp nhận báo cáo
Trước ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm của kỳ báo cáo và ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm của kỳ báo cáo.