vanban.org

Điều 2. Người nộp thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể: — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/04/2019 Thay thế: 09/2019/QĐ-UBND · 26/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 49/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Lạng Sơn Ban hành 29/06/2018 Hiệu lực 10/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 43/2018/QĐ-UBND
26/04/201909/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/201849/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 15/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Người nộp thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể:

Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh; hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam, là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên.