vanban.org

Điều 5. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất — Quyết định 43/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2025/QĐ-UBND · 21/11/2025
Hà Tĩnh Ban hành 29/09/2017 Hiệu lực 15/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 43/2017/QĐ-UBND
30/11/202576/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Lập và phê duyệt danh mục dự án

a) Các Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn tương đương cấp sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất dự án sử dụng khu đất, quỹ đất có giá trị thương mại cao cần lựa chọn nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất hằng năm (trong đó yêu cầu đề xuất rõ đơn vị được giao nhiệm vụ làm bên mời thầu đối với từng dự án sử dụng đất theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này).

b) Các dự án sử dụng đất đề xuất phải phù hợp theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

c) Thời gian tổng hợp, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất[1].

d) Trường hợp Dự án do các địa phương, đơn vị đề xuất đưa vào danh mục nhưng chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm, chưa có trong danh mục dự án cần thu hồi đất đã được phê duyệt; Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan kiểm tra về sự cần thiết, sự phù hợp với các quy hoạch và các điều kiện khác có liên quan; tham mưu UBND tỉnh phương án xử lý cụ thể.

e) Hồ sơ trình tổng hợp, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:

- Văn bản đề nghị phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;

- Phương án, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, danh mục dự án cần thu hồi đất đã được phê duyệt (nếu có);

- Quyết định thu hồi đất (nếu có);

- Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có).

2. Công bố danh mục dự án

a) Sau 02 ngày làm việc kể từ khi có quyết định phê duyệt danh mục dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cung cấp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư; danh mục dự án sử dụng đất được công bố trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.

b) Khuyến khích đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư quan tâm.

c) Nội dung công bố phải bao gồm các thông tin về: Địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất, chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt, hiện trạng khu đất, các thông tin cần thiết khác.