vanban.org

Điều 12. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư — Quyết định 43/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2025/QĐ-UBND · 21/11/2025
Hà Tĩnh Ban hành 29/09/2017 Hiệu lực 15/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 43/2017/QĐ-UBND
30/11/202576/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

1. Bên mời thầu căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, tiến hành lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư và trình duyệt theo quy định.

2. Trung tâm hành chính công tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tuân thủ theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Gồm:

a) Tên dự án.

b) Giá sàn = m1 + m2, trong đó:

- m1 là sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (bao gồm tổng chi phí đầu tư dự án trên đất, giá đất cụ thể để đấu thầu dự án có sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng); giá trị m1 do bên mời thầu xác định đối với từng dự án cụ thể bảo đảm phát huy khả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử dụng đất và quy hoạch không gian sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có) được phê duyệt;

- m2 là toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do bên mời thầu xây dựng căn cứ phương án quy định tại Điều 6 Quy định này.

c) Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Hình thức lựa chọn nhà đầu tư là đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu, trong nước hoặc quốc tế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ.

d) Phương thức lựa chọn nhà đầu tư: Áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ trong trường hợp chỉ định thầu; Áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ trong trường hợp đấu thầu rộng rãi.

e) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm.

g) Loại hợp đồng: Áp dụng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu.

f) Thời gian thực hiện hợp đồng: Là số năm hoặc tháng tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến thời điểm các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.

4. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư bao gồm văn bản trình duyệt và các tài liệu kèm theo. Văn bản trình phê duyệt bao gồm tóm tắt về quá trình thực hiện và các nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Tài liệu kèm theo bao gồm các bản chụp làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.