vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 21/01/2019
Bến Tre Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 43/2016/QĐ-UBND
01/02/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 30/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp được phép xả thải trực tiếp ra bên ngoài; tổ chức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đúng theo quy định.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu công nghiệp được phép xả thải trực tiếp ra bên ngoài kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đúng theo quy định.