vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bến Tre, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện nơi có Khu công nghiệp, và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 21/01/2019
Bến Tre Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 43/2016/QĐ-UBND
01/02/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 30/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bến Tre, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện nơi có Khu công nghiệp, và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.