Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định sau đây:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương.
c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
2. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích không quá 2%/tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%. Mức chi phí cụ thể do Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thẩm định trình UBND tỉnh quyết định cho từng dự án theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm: Chi phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí Ban Chỉ đạo bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh.
a) Chi phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính bằng 1,8%/ tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định của từng phương án được phê duyệt, nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng; trừ trường hợp kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng không khống chế mức trích 2% theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
b) Chi phí thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính bằng 0,15%/ tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định của từng phương án được phê duyệt, nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 150.000 đồng. Chi phí này bao gồm cả chi phí cho các Ban, ngành của cấp huyện thực hiện các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc.
c) Chi phí Ban Chỉ đạo bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh được tính bằng 0,05%/ tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định của từng phương án được phê duyệt (kể cả các phương án do UBND cấp huyện phê duyệt), nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 50.000 đồng.
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh được nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường - Thường trực Ban Chỉ đạo, để quản lý và chi cho các nội dung: Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện, giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa phương; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Xử lý một số trường hợp về kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng:
a) Trường hợp lập, thẩm định, phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thay thế phương án đã được thẩm định phê duyệt, nhưng chưa triển khai thực hiện mà do chính sách, đơn giá bồi thường, hỗ trợ, giá đất thay đổi thì kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính thêm bằng 50% mức kinh phí theo phương án thay thế.
b) Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tăng thêm trong trường hợp lập phương án thay thế quy định tại điểm a, Khoản này do Chủ đầu tư hoặc do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả nếu việc lập phương án thay thế là do lỗi của đơn vị đó gây ra trong việc triển khai chậm hoặc không triển khai phương án đã được phê duyệt.
5. Trường hợp, phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:
a) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bố trí và hạch toán vào vốn đầu tư của dự án.
b) Đối với trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ phát triển đất.
c) Đối với trường hợp Chủ đầu tư tự nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong đó có khoản kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất), thì khoản kinh phí này được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
6. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các ngành có liên quan.