Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Thay thế: số 42/2021/QĐ-UBND · 21/12/2021
Sửa đổi, bổ sung: 19/2017/QĐ-UBND · 05/09/2017
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
15/09/201719/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
25/01/201602/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
01/01/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ , TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 5. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 6. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 7. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 16. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 17. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) đang sử dụng đất
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 24
Điều 25. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 27. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 28. Về lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 29. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 30. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 31. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 32. Tái định cư trên diện tích đất còn lại của thửa đất có nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 33. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 34. Bồi thường thiệt hại về nhà ở , công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 35. Trường hợp, Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 36. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, con vật nuôi
Điều 37. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 38. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 39. Bồi thường nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 40. Bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mả
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Giá đất cụ thể để bồi thường
Điều 42. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
Điều 43. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Điều 44. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 46. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 4. 7 . Đo đạc chỉnh lý, đo đạc bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất; chuẩn bị hồ sơ địa chính, lập thủ tục thu hồi đất phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 4. 8 . Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 49. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 5. 0 . Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 5. 1 . Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 52. Thành lập Ban Chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 53. Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 54. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 56. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; trách nhiệm của Chủ đầu tư; hộ gia đình, cá nhân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Xử lý một số vấn đề phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp
Điều 58. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 59. Xử lý kỷ luật
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy