vanban.org

Điều 3. Giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu làm căn cứ để: — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 45/2019/QĐ-UBND · 20/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 31/2018/QĐ-UBND · 24/09/2018
Lai Châu Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 45/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.