vanban.org

Điều 9. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 30/2023/QĐ-UBND · 18/09/2023
Bình Dương Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 43/2014/QĐ-UBND
01/10/202330/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu

1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung kế hoạch

a) Việc lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc, căn cứ lập và nội dung kế hoạch được quy định tại Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giao nộp cho các Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

c) Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc; trong trường hợp không có bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

2. Lập và phê duyệt kế hoạch

a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp đề xuất của các phòng, ban và Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để tổng hợp kế hoạch thu thập dữ liệu dự kiến;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh, xong trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

c) Sau khi phê duyệt, giao Sở Tài nguyên và Môi trường gửi kế hoạch đã được phê duyệt đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có phạm vi quản lý nhà nước liên quan.

3. Thực hiện kế hoạch

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở cấp xã;

b) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu dài hạn; ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau;

c) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Dữ liệu thu thập được quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này.

f) Thời gian giao nộp dữ liệu:

- Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày công việc kết thúc, trừ hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản giao nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.

- Trường hợp cơ quan, tổ chức cá nhân có nhu cầu giữ lại dữ liệu đã đến hạn giao nộp để phục vụ cho công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý và lập danh mục dữ liệu giữ lại gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian giữ lại không vượt quá 02 năm kể từ ngày đến hạn giao nộp.