vanban.org

Điều 24. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 30/2023/QĐ-UBND · 18/09/2023
Bình Dương Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 43/2014/QĐ-UBND
01/10/202330/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu hoàn thành thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cùng cấp theo phân cấp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường chậm nhất là 6 (sáu tháng) kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với các nội dung, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng, dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước được tiếp tục thực hiện theo thời hạn đã xác định và phải giao nộp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cùng cấp theo phân cấp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Thời hạn giao nộp chậm nhất là 6 (sáu tháng) kể từ ngày nghiệm thu sản phẩm.