vanban.org

Điều 3. Đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ: — Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 102/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Quảng Ninh Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 · 4204/2015/QĐ-UBND
21/01/2017102/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ:

1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất là: Các doanh nghiệp; chủ trang trại; hợp tác xã; tổ hợp tác; cá nhân và hộ gia đình vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Các lĩnh vực đầu tư được hỗ trợ lãi suất vay vốn:

2.1- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;

2.2- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thuộc chương trình phát triển thương hiệu nông lâm, thủy sản tỉnh Quảng Ninh;

2.3- Đầu tư sản xuất, chế biến bảo quản kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm thuộc Chương trình Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã phường một sản phẩm.

2.4- Đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

2.5- Đầu tư tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa thông qua hợp đồng;

2.6- Đầu tư các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;

2.7- Kinh doanh, cung ứng máy móc, vật tư ngành nông, lâm, ngư nghiệp; Đầu tư các ngành nghề nông thôn, dịch vụ du lịch sinh thái trên địa bàn nông thôn có sử dụng lao động nông thôn;

(có danh mục các lĩnh vực chi tiết kèm theo)