Điều 30. Thời hạn và hiệu lực của Giấy phép, giấy chứng nhận
1. Thời hạn, hiệu lực của Giấy phép
a. Thời hạn của Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ thi công công trình theo thời hạn thi công công trình nhưng không quá 02 (hai) năm.
b. Thời hạn của Giấy phép sử dụng VLNCN nhằm mục đích khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian được phép hoạt động của mỏ nhưng không quá 05 (năm) năm.
c. Giấy phép sử dụng VLNCN hết hiệu lực khi: Thời hạn theo Giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực; Mỏ bị đình chỉ, hoặc bị thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản; các công trình thi công kết thúc hoặc hết thời hạn hợp đồng thi công.
d. Thời hạn giấy phép vận chuyển VLNCN thực hiện theo điểm d khoản 3 điều 35 Nghị định số 39/NĐ-CP và điều 7 Thông tư số 35/2010/TT-BCA.
2. Không quy định về thời hạn hiệu lực của các Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Định kỳ hàng năm, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra các tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện việc chấp hành các điều kiện quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp cho cơ sở sử dụng VLNCN có thời hạn theo thời hạn hiệu lực của giấy phép sử dụng VLNCN.