vanban.org

Điều 7. Quản lý dữ liệu và sao lưu — Quyết định 42/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý dữ liệu và sao lưu

1. Dữ liệu trong hệ thống thông tin phải được phân loại theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng để áp dụng các biện pháp bảo vệ tương ứng với cấp độ an toàn hệ thống.

2. Phải thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ để phòng ngừa mất dữ liệu do sự cố kỹ thuật, tấn công mạng hoặc lỗi của con người.

a) Đối với các hệ thống thông tin có tính chất trọng yếu, hoạt động liên tục và chứa dữ liệu thường xuyên thay đổi, việc cấu hình, sao lưu dữ liệu phải được thực hiện theo thiết kế của hệ thống để đảm bảo dữ liệu mới nhất luôn được bảo vệ;

b) Đối với dữ liệu nghiệp vụ phát sinh thường xuyên khác, thực hiện sao lưu tối thiểu 01 lần/tuần;

c) Đối với dữ liệu dùng chung, dữ liệu ít thay đổi và dữ liệu trên máy tính cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thực hiện sao lưu dữ liệu tối thiểu 01 lần/tháng.

3. Ưu tiên phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để thực hiện lưu trữ tập trung đối với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có dung lượng lớn, cấu trúc phức tạp tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Việc lưu trữ tập trung không thay thế trách nhiệm của đơn vị trong việc duy trì các bản sao lưu dự phòng theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

4. Dữ liệu sao lưu phải được mã hóa và lưu trữ tại vị trí an toàn, tách biệt với hệ thống chính. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị thực hiện lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu dự phòng của tỉnh hoặc các kho lưu trữ dữ liệu số chuyên dụng đảm bảo an toàn về vật lý và an ninh mạng.

5. Việc phục hồi dữ liệu sau sự cố phải được kiểm thử định kỳ tối thiểu 02 lần/năm. Mọi hoạt động sao lưu và phục hồi phải được ghi nhật ký chi tiết (bao gồm: người thực hiện, thời gian, trạng thái và các tình huống phát sinh) để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

6. Quy định cụ thể cho việc bảo vệ bản sao dữ liệu.

Việc bảo vệ bản sao dữ liệu phải bảo đảm tính sẵn sàng và toàn vẹn, cụ thể:

a) Cách thức lưu trữ: Dữ liệu phải được lưu trữ tối thiểu thành 03 bản sao trên ít nhất 02 loại hình phương tiện lưu trữ khác nhau; trong đó có tối thiểu 01 bản lưu trữ độc lập (offline), cách ly hoàn toàn với môi trường mạng;

b) Kiểm soát quyền sử dụng: Quyền quản trị hệ thống sao lưu phải tách biệt hoàn toàn với quyền quản trị hệ thống chính; áp dụng phương thức xác thực đa yếu tố khi truy cập dữ liệu sao lưu. Thiết lập tính năng chỉ đọc đối với dữ liệu sao lưu để ngăn chặn việc chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu trái phép;

c) Bảo vệ an toàn vật lý: Các phương tiện lưu trữ vật lý phải được dán nhãn, quản lý theo danh mục và bảo quản trong tủ an toàn chuyên dụng có khóa, kiểm soát quyền ra vào;

d) Mã hóa và kiểm tra: Dữ liệu sao lưu phải được đặt mật khẩu bảo vệ ở mức cao nhất. Định kỳ hằng tháng, bộ phận kỹ thuật phải kiểm tra các bản sao lưu để bảo đảm dữ liệu không bị lỗi và có thể sử dụng được ngay khi cần thiết.