Điều 11. Bảo vệ an ninh mạng khi sử dụng máy tính và thiết bị ngoại vi
1. Máy tính và thiết bị ngoại vi của đơn vị phải được cài đặt hệ điều hành, phần mềm soạn thảo văn bản, phần mềm chuyên dụng để xử lý công việc và tuân thủ các quy định sau:
a) Chỉ được phép cài đặt các phần mềm hợp lệ (có bản quyền thương mại, phần mềm nội bộ hoặc phần mềm mã nguồn mở đã được kiểm định, có nguồn gốc rõ ràng) và phải thuộc danh mục phần mềm được phép sử dụng do đơn vị có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (nếu có). Không tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ bất kỳ phần mềm nào khi chưa có sự đồng ý của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin; đồng thời phải thường xuyên cập nhật phần mềm và hệ điều hành để vá các lỗ hổng bảo mật;
b) Máy tính công vụ phải được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc và cấu hình chế độ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu nhận diện mã độc. Người sử dụng phải thực hiện rà quét mã độc trước khi kết nối thiết bị lưu trữ di động với máy tính và trước khi mở các tệp tin được tải xuống từ Internet hoặc sao chép từ thiết bị lưu trữ di động;
c) Khi phát hiện dấu hiệu nhiễm mã độc, người dùng phải dừng việc khai thác, sử dụng thiết bị và báo cáo ngay bộ phận hoặc nhân sự phụ trách an ninh mạng tại đơn vị để xử lý;
d) Chỉ truy cập các trang, cổng thông tin điện tử và ứng dụng trực tuyến phục vụ thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Phải sử dụng trình duyệt web được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khuyến nghị kỹ thuật; không truy cập các liên kết, ứng dụng hoặc tệp tin không xác định rõ danh tính nguồn gửi trên môi trường mạng;
đ) Thực hiện thao tác khóa máy tính (sử dụng tính năng có sẵn trên máy tính) khi rời khỏi nơi đặt máy tính; tắt máy tính hoàn toàn khi rời khỏi đơn vị.
2. Trước khi mang máy tính, thiết bị công nghệ thông tin thuộc sở hữu riêng đến nơi làm việc và kết nối với mạng nội bộ để xử lý công việc, cá nhân phải báo cáo và phải được lãnh đạo đơn vị đồng ý, cho phép (ưu tiên bằng văn bản). Trong trường hợp được phép, cá nhân đó phải tuân thủ nghiêm ngặt tất cả các quy định về an ninh mạng đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này và phải chịu sự giám sát của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Đối với thiết bị soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước:
a) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí tối thiểu 01 máy tính, 01 máy in và 01 máy sao chụp độc lập, không kết nối và không có lịch sử kết nối với mạng Internet để phục vụ soạn thảo, lưu trữ bí mật nhà nước. Các thiết bị này phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, dán tem quản lý trước khi đưa vào sử dụng. Không kết nối các thiết bị lưu trữ ngoài, điện thoại thông minh hoặc các thiết bị có tính năng thu phát sóng vào máy tính soạn thảo bí mật nhà nước, trừ thiết bị kỹ thuật chuyên dụng đã được kiểm định và cấp phép;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được giao nhiệm vụ trong quá trình xử lý công việc, soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước chỉ sử dụng các máy tính và thiết bị độc lập đã được bố trí theo quy định tại điểm a, b khoản này. Việc lưu trữ các tài liệu này phải được thực hiện trên các thiết bị lưu trữ riêng biệt (USB an toàn, ổ cứng ngoài,…), được bảo vệ nghiêm ngặt và tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu;
c) Đối với máy tính soạn thảo văn bản mật, mật khẩu đăng nhập máy tính phải được thiết lập theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.