Điều 4. Đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình
1. Công trình dân dụng
| STT | Đối tượng | Phương pháp kiểm tra | Tần suất kiểm tra | |
|---|---|---|---|---|
| Thường xuyên | Định kỳ | |||
| 1 | Tường trong nhà, ngoài nhà | Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, dầm, sàn: - Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng. - Kiểm tra bề mặt tường có bị nứt hoặc bong tróc vữa trát. - Kiểm tra màu sắc của sơn tường còn đảm bảo sử dụng được; tình trạng bong tróc hoặc bị rêu, mốc. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 2 | Cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách khu vệ sinh | Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng: - Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, các tấm kính. - Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công trình. - Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa. - Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa. - Kiểm tra kính. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 3 | Trần nhà | Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần): - Kiểm tra trần có bị nứt, bị gãy; độ võng trần. - Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm. - Kiểm tra phía mặt dưới sàn bê tông sàn có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 4 | Sàn nhà, gạch ốp lát khu vệ sinh | Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần): - Kiểm tra gạch lát sàn có còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bật. - Kiểm tra bề mặt các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn. - Kiểm tra bậc tam cấp có bị sụt lún. - Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bật. - Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng tạo thành các vị trí sắc, nhọn. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 5 | Lan can, lam trang trí | Quan sát bằng mắt, thước: - Kiểm tra liên kết giữa lam, lan can với cột, tường có xuất hiện vết nứt không. - Kiểm tra độ võng của lam, lan can. - Kiểm tra mức độ rỉ sét của kết cấu thép. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 6 | Mái nhà, sê nô | Quan sát bằng mắt: - Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn; mái tôn có bị rỉ sét, thủng xuyên sáng. Đặc biệt cần kiểm tra kỹ tại các vị trí liên kết xà gồ với tường, xà gồ với vì kèo, tôn với tường; kiểm tra hệ giằng mái… - Kiểm tra thấm mái, sê nô; các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu công trình; kiểm tra các vị trí đinh lợp mái… - Kiểm tra các đường ống thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường ống; kiểm tra đọng rác tại các phễu thu nước… | Trong quá trình sử dụng | Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai |
| 7 | Các kết cấu bê tông cốt thép | Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 8 | Hệ thống điện | Quan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm việc của thiết bị điện, các liên kết. Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện: Công tắc, cầu dao, aptomat, cầu chì… - Kiểm tra quạt: Độ rung lắc khi hoạt động, các liên kết của quạt vào trần, tường… - Kiểm tra rò điện tại các mối nối dây điện. | Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc rò rỉ điện | Hàng năm |
| 9 | Hệ thống chống sét | - Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống nối đất. - Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn. - Kiểm tra thời hạn đo điện trở nối đất (định kỳ không quá 12 tháng). | Trong quá trình sử dụng |
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai |
| 10 | Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước mái | Kiểm tra bằng mắt: - Kiểm tra tình trạng rò rỉ đường ống, các thiết bị vệ sinh, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các thiết bị. - Kiểm tra mức nước trong bể. - Kiểm tra các van phao mức nước, van khóa. - Kiểm tra hệ đỡ, neo giữ bồn nước. |
Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc bị đọng nước, thấm, dột. | Hàng năm |
2. Công trình đường giao thông nông thôn
| STT | Đối tượng | Phương pháp kiểm tra | Tần suất kiểm tra | |
|---|---|---|---|---|
| Thường xuyên | Định kỳ | |||
| 1 | Nền đường | Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra mức độ xói lở, sụt lún nền đường. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 2 | Mặt đường | Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): - Kiểm tra tình trạng xuất hiện ổ gà. - Kiểm tra mức độ lún, nứt, bong tróc mặt đường. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 3 |
Hệ thống thoát nước | Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra các đường ống thoát nước có hiện tượng nứt, rò rỉ nước, tắc nghẽn đường ống. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 4 | Cọc tiêu | Quan sát bằng mắt, thước: Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 5 | Biển báo | Quan sát bằng mắt, thước: - Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; tình trạng ăn mòn, rỉ sét thép. - Kiểm tra các hình vẽ và chữ viết trên biển có nguyên vẹn hay không - Kiểm tra xem có bị các chướng ngại vật che khuất tầm nhìn hay không. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 6 | Hộ lan | Quan sát bằng mắt, thước: Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
| 7 | Ta luy | Quan sát bằng mắt: - Kiểm tra mức độ sạt lở. - Kiểm tra có tình trạng bị rỗng chân đối với kết cấu xây gạch, đá,… | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
3. Công trình kênh thuỷ lợi nội đồng
| Đối tượng | Phương pháp kiểm tra | Tần suất kiểm tra | |
|---|---|---|---|
| Thường xuyên | Định kỳ | ||
| Kênh và công trình trên kênh | - Kiểm tra, quan sát tình trạng chung của toàn bộ tuyến kênh bằng mắt thường. - Kiểm tra bồi lấp trong lòng kênh. - Kiểm tra dòng chảy trong kênh. - Kiểm tra kết cấu bê tông, đá xây… có bị bong tróc, nứt gãy. - Kiểm tra các hang động vật, tổ mối trên bờ kênh. - Kiểm tra hệ thống lọc, tiêu thoát nước. - Kiểm tra bờ kênh có bị bong tróc, đứt gãy lớp gia cố, xói lở, trượt mái đất. | Trong quá trình sử dụng | Hàng năm |
4. Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo các khoản 1, 2, 3 Điều này.