vanban.org

Điều 16. Công tác thanh tra, kiểm tra — Quyết định 42/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 24/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 42/2025/QĐ-UBND
24/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Công tác thanh tra, kiểm tra

1. Nội dung thanh tra, kiểm tra

a) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật trong đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

b) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp về các lĩnh vực xây dựng, tài nguyên môi trường, phòng cháy chữa cháy, ngành nghề sản xuất, kinh doanh có điều kiện,...

c) Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác thực thi quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Sở Công Thương chủ trì kiểm tra đối với chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, giải quyết những vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp, thu hồi quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp khi không đảm bảo các điều kiện thành lập.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, xây dựng của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại cụm công nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền.

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm tra, giám sát chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp về việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các nội dung hồ sơ môi trường đã được cấp phép, phê duyệt.

d) Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra thực hiện quy hoạch chi tiết, trật tự xây dựng, quản lý chất lượng, kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp tại các cụm công nghiệp và kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo nội dung hồ sơ xây dựng đã được cấp phép, phê duyệt.

đ) Sở Tài chính chủ trì kiểm tra quy định đối với việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp.

e) Công an tỉnh chủ trì kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ đối với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

g) Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

h) Thanh tra tỉnh chủ trì thực hiện thanh tra các nội dung tại khoản 1 Điều này.