vanban.org

Điều 13. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp — Quyết định 42/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 24/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 42/2025/QĐ-UBND
24/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiếp nhận và thực hiện các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp

1. Các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp bao gồm: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, nghiệm thu phương án phòng cháy, chữa cháy; lập, phê duyệt/tiếp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường/đăng ký môi trường, cấp giấy phép môi trường; cấp giấy phép xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan

a) Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, đôn đốc, giải quyết các thủ tục tại khoản 1 Điều này.

b) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định số 32/2024/NĐ- CP.

- Việc tiếp nhận dự án đầu tư mới (kể cả nâng công suất dự án đầu tư) vào cụm công nghiệp phải phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Theo dõi, giám sát các trường hợp dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp không đưa đất, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất hoặc xây dựng, hoạt động không đúng giấy phép xây dựng, môi trường và mục tiêu đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời báo cáo, thông tin đến các cơ quan quản lý để xử lý theo thẩm quyền.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:

- Chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được quy định tại Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và các văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.

- Khi cho thuê lại phần đất hoặc nhà xưởng trên đất mà tổ chức, cá nhân đã thuê của chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, chủ đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp phải thông báo và lấy ý kiến chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về sự phù hợp điều kiện tiếp nhận vào cụm công nghiệp.

d) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện phối hợp thực hiện tiếp nhận, quản lý các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.