vanban.org

Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 42/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 10/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ UBND ngày 10/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 38/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi

TT

LOẠI  VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)

ĐVT

Đơn giá

(VNĐ)

1  Nuôi cá thịt (trôi, trắm, chép, mè...) đồng/m2 8.000
2  Tôm, Cua, Ốc, Ếch nuôi chuyên canh đồng/m2 22.500
3  Nuôi thuỷ sản đặc sản chuyên canh (baba):    
   - Mới nuôi, trọng lượng đến dưới 100g/con. đồng/con 50.000
   - Trọng lượng từ 100-250g/con. đồng/con 80.000
   - Trọng lượng trên 250g/con, hỗ trợ chi phí khai thác. đồng/con 4.000
4  Chuyên canh ươm, nuôi cá giống    
  - Cá Hương (kích thước <3cm/con) đồng/m2 28.000
  - Cá giống (kích thước >3cm/con) đồng/m2 15.000