vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Thành phố — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 19/07/2024 Hiệu lực 29/07/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Thành phố

1. Căn cứ Quyết định phân khai chi tiết kế hoạch vốn của Ủy ban nhân dân Thành phố và hồ sơ đề nghị của Chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước Thành phố kiểm soát, giải ngân kinh phí hỗ trợ lãi suất cho Chủ đầu tư dự án.

2. Định kỳ hàng tháng gửi cơ quan đầu mối và Sở Tài chính báo cáo tình hình giải ngân vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suất cho các dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hỗ trợ.

3. Hướng dẫn và xác nhận Bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn hỗ trợ lãi suất của dự án tại Kho bạc Nhà nước Thành phố theo quy định của Bộ Tài chính về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và các văn bản hướng dẫn (nếu có).

4. Phối hợp cơ quan đầu mối kiểm tra việc thực hiện dự án của Chủ đầu tư; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc xử lý vi phạm theo quy định tại Quyết định này và Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ phụ trách.

5. Thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ cho dự án theo quy định của pháp luật trên cơ sở các tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp cung cấp:

a) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt dự án được hỗ trợ lãi suất, kèm theo hồ sơ dự án; Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (nếu có);

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về phân khai chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ lãi suất, điều chỉnh kế hoạch vốn (nếu có);

c) Bản sao hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo khế ước nhận nợ, bảng chi tiết nội dung nhận nợ có xác nhận của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh; Phụ lục hợp đồng tín dụng (nếu có), kèm theo lịch trả nợ của số vốn vay được ngân sách hỗ trợ lãi suất;

d) Bảng kê chi tiết các khoản vay được ngân sách hỗ trợ lãi suất có xác nhận của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh; Bảng kê chi tiết thanh toán lãi vay có xác nhận của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh và phiếu tính lãi đối với các khoản vay (nhận nợ) thuộc những nội dung đã được phê duyệt hỗ trợ lãi suất, Giấy xác nhận đã trả nợ gốc và lãi vay của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh;

đ) Giấy đề nghị thanh toán vốn, giấy rút vốn theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

e) Tài liệu khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

6. Căn cứ thời gian kết thúc hỗ trợ lãi suất của dự án theo Quyết định phê duyệt hỗ trợ hoặc Quyết định kết thúc hỗ trợ trước thời hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, có văn bản thông báo kết thúc thời gian hỗ trợ lãi suất gửi Chủ đầu tư.