vanban.org

Điều 18. Bố trí tái định cư — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026
Bình Dương Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 42/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 40/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bố trí tái định cư

1. Việc bố trí tái định cư được thực hiện theo Điều 111 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

2. Việc hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho mỗi hộ gia đình còn thiếu thuộc trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình mà trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Điều kiện xem xét hỗ trợ

- Hộ gia đình không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

- Tại thời điểm thu hồi đất có nhiều thế hệ và nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất ở thu hồi.

b) Mức hỗ trợ

- Diện tích đất hỗ trợ bằng (=) mức diện tích nhỏ nhất theo quy hoạch chi tiết của khu tái định cư dự kiến bố trí hoặc được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở tái định cư.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.

3. Thời gian và mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian người bị thu hồi đất chờ bố trí tái định cư tại chỗ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau:

a) Đối với các địa bàn các thành phố: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/hộ/tháng.

b) Đối với các địa bàn các huyện: Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Bàu Bàng, Dầu Tiếng mức hỗ trợ là 4.000.000 đồng/hộ/tháng.

c) Thời gian hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án để xem xét, quyết định nhưng tối thiểu là 06 tháng và tối đa là 18 tháng.

d) Mức hỗ trợ trên áp dụng cho hộ dưới 05 thành viên, trường hợp hộ có từ 05 thành viên trở lên thì được hỗ trợ thêm 01 lần tương ứng với mức trên.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất ở tái định cư; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (xây dựng nhà ở trên đất tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều này, thời gian hỗ trợ là 06 tháng.

5. Việc xác định hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất ở thu hồi và số lượng thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận; thời gian cùng chung sống phải trước 06 tháng tính từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất.

6. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở quy định bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; diện tích nhà ở là 60m2 (sáu mươi mét vuông).

b) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở (căn hộ chung cư) thì diện tích của căn hộ là 40m2 (bốn mươi mét vuông).

c) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng tiền thì giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

7. Việc hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở, hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở, về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì được xem xét giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, bán nhà ở; trường hợp tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ như trường hợp khi thu hồi không có nhà tái định cư để bố trí cho thuê theo quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.