vanban.org

Điều 4. Trình tự luân chuyển, quản lý và sử dụng vốn quay vòng — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2023/QĐ-UBND · 23/12/2023
Gia Lai Ban hành 15/12/2022 Hiệu lực 25/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 42/2022/QĐ-UBND
05/01/202447/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự luân chuyển, quản lý và sử dụng vốn quay vòng

1. Trình tự luân chuyển

a) Cộng đồng tự quản lý, tổ chức thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng để quay vòng, luân chuyển, tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất cộng đồng.

b) Trường hợp dự án kết thúc và đối tượng tham gia dự án không còn nhu cầu sử dụng vốn để quay vòng, luân chuyển, tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Quản lý và sử dụng vốn quay vòng

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan, đơn vị chủ trì dự án cấp huyện mở tài khoản tiền gửi để thu hồi nguồn vốn quay vòng hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc nhà nước.

b) Quản lý và sử dụng vốn quay vòng

- Hằng năm căn cứ dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và số kinh phí thu hồi của các dự án (nguồn vốn quay vòng): Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện (hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc (hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phụ trách công tác dân tộc) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kinh phí thực hiện các dự án mới được phê duyệt trong năm.

Kinh phí thu hồi được ưu tiên phân bổ thực hiện các dự án mới được duyệt trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi dự án đã được thu hồi kinh phí quay vòng.

-  Cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thu hồi kinh phí quay vòng có trách nhiệm lập báo cáo tình hình triển khai các dự án và kinh phí quay vòng gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện (hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc (hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phụ trách công tác dân tộc) và Phòng Tài chính - Kế hoạch.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện (hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc (hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phụ trách công tác dân tộc) tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện thu hồi và sử dụng kinh phí quay vòng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Ban Dân tộc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Sau khi các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 kết thúc, toàn bộ số kinh phí thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.