vanban.org

Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2023/QĐ-UBND · 23/12/2023
Gia Lai Ban hành 15/12/2022 Hiệu lực 25/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 42/2022/QĐ-UBND
05/01/202447/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng

1. Hình thức quay vòng: Bằng tiền.

2. Tỷ lệ quay vòng

a)  Đối với dự án thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.

b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn thôn thuộc xã khu vực II (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.

c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 40% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.

d) Đối với dự án thực hiện trên nhiều địa bàn thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 có tỷ lệ quay vòng khác nhau:

- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn, trong đó có thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ quay vòng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn, trong đó có thực hiện trên địa bàn thôn thuộc xã khu vực II (không thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn): Tỷ lệ quay vòng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn còn lại: Tỷ lệ quay vòng theo quy định tại điểm c khoản này.