Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng
1. Hình thức quay vòng: Bằng tiền.
2. Tỷ lệ quay vòng
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn thôn thuộc xã khu vực II (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.
c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ quay vòng là 40% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án.
d) Đối với dự án thực hiện trên nhiều địa bàn thuộc phạm vi đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 có tỷ lệ quay vòng khác nhau:
- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn, trong đó có thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ quay vòng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn, trong đó có thực hiện trên địa bàn thôn thuộc xã khu vực II (không thực hiện trên địa bàn xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn): Tỷ lệ quay vòng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn còn lại: Tỷ lệ quay vòng theo quy định tại điểm c khoản này.