vanban.org

Điều 4. Quyền hạn — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 18/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Đồng Nai Ban hành 27/09/2022 Hiệu lực 07/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai · 42/2022/QĐ-UBND
07/10/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai · 79/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai · 54/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai · 94/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyền hạn

1. Thực hiện khen thưởng hoặc trình Bộ Ngoại giao hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định khen thưởng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đối ngoại.

2. Chủ trì và đề nghị các Sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp trong hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ngoại giao trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Chủ trì và đề nghị các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các cơ quan liên quan thực hiện báo cáo kết quả công tác đối ngoại hàng năm và xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại năm tiếp theo của tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.

4. Chủ động phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu xây dựng thể chế, chính sách và biện pháp cụ thể về công tác đối ngoại nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

5. Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan theo sự phân cấp quản lý và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở được giao.