vanban.org

Điều 7. Điều kiện hợp thửa đất — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2024 Thay thế: 49/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Long An Ban hành 18/10/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 42/2021/QĐ-UBND
06/11/202449/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2019/QĐ-UBND Về việc Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 75/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND Về việc quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 65/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện hợp thửa đất

1. Các thửa đất hợp thửa phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

b) Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d) Đất không thuộc khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật.

e) Các thửa đất xin hợp thửa phải cùng chủ sử dụng đất, cùng mục đích sử dụng đất và liền ranh giới ngoài thực địa và trên bản đồ địa chính.

2. Các trường hợp khác được hợp thửa:

a) Trường hợp tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, đồng thời kết hợp thực hiện thủ tục hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích lớn hơn; phần diện tích của thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện, diện tích tối thiểu tại quy định này.

b) Các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tại quy định này xin hợp thửa tạo thành thửa đất có diện tích lớn hơn.