vanban.org

Điều 10. Xử lý các trường hợp đặc biệt — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2024 Thay thế: 49/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Long An Ban hành 18/10/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 42/2021/QĐ-UBND
06/11/202449/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2019/QĐ-UBND Về việc Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An · 75/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2018/QĐ-UBND Về việc quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An · 65/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý các trường hợp đặc biệt

UBND tỉnh giao UBND cấp huyện căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện cụ thể tại địa phương xem xét, giải quyết và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh đối với việc tách thửa đất không đảm bảo điều kiện và diện tích tối thiểu tại quy định này thuộc các trường hợp sau:

1. Tách thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chủ sử dụng đất thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Thửa đất đủ điều kiện tách thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định này nhưng trước đây do hộ gia đình, cá nhân hiến đất hoặc đồng ý thu hồi một phần thửa đất (không yêu cầu bồi thường) để sử dụng vào mục đích công cộng, nay diện tích đất còn lại không đủ điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa tại quy định này.

3. Tách thửa đất ở tiếp giáp với hệ thống sông, kênh, rạch do nhà nước quản lý nhưng phải đảm bảo kết nối hệ thống giao thông đường bộ do nhà nước quản lý. Diện tích, kích thước tối thiểu các thửa đất sau khi tách thửa và trừ đi diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình phải đảm bảo Điều 8 quy định này.

4. Tách thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp để thực hiện việc cha, mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con được pháp luật thừa nhận; thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đảm bảo phù hợp quy định pháp luật về dân sự, đất đai và phù hợp tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.