Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng Dân tộc cấp huyện:
1. Đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này; Chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và lĩnh vực công tác được phân công. Ngoài ra, phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
b) Có khả năng tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tại địa phương; Tham mưu, đề xuất, triển khai có hiệu quả các chủ trương, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Trung ương, Tỉnh, Huyện, Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ của UBND cấp huyện giao, các chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.
c) Tham mưu giúp UBND cấp huyện xây dựng và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền, các văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc.
d) Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực công tác dân tộc và có khả năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
đ) Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ chính sách, các quy định quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách và thực hiện đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá có hiệu quả.
e) Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính theo đúng thể thức, quy trình, thủ tục và thẩm quyền; Trình bày và bảo vệ được các ý kiến, nội dung đề xuất; Giải quyết tốt các nhiệm vụ được phân công theo dõi, quản lý.
2. Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
3. Có thời gian công tác ít nhất đủ 05 năm (60 tháng) ở vị trí yêu cầu có trình độ Đại học, trong đó có ít nhất đủ 03 năm (36 tháng) làm việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực công tác dân tộc.