vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc tỉnh — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 32/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Quảng Trị Ban hành 23/10/2019 Hiệu lực 05/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 42/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban Dân tộc tỉnh

1. Đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này; Chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và lĩnh vực công tác được phân công. Ngoài ra, phải đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a) Thành thạo chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

b) Có khả năng tham mưu giúp lãnh đạo Ban xây dựng và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Có khả năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

d) Có phong cách làm việc khoa học, công tâm, khách quan, trung thực và tham gia đóng góp có hiệu quả vào xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban, của UBND tỉnh. Đồng thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực được giao có hiệu quả. Có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, phân công và điều hành công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ được giao.

đ) Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ chính sách, các quy định quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách và thực hiện đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá có hiệu quả.

2. Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

3. Có thời gian công tác ít nhất đủ 05 năm (60 tháng) ở vị trí yêu cầu có trình độ Đại học, trong đó có ít nhất đủ 03 năm (36 tháng) làm việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực công tác dân tộc.