Điều 19. Các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện
Thực hiện phổ biến các quy định pháp luật về hoạt động thông tin dối ngoại đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý. Chủ trì triển khai hoạt động thông tin đối ngoại theo các nội dung quy định tại Điều 18 Quy chế này trên hệ thống cổng Thông tin điện từ, Đài Truyền thanh cấp huyện, hệ thống thông tin cơ sở. Rà soát, bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của đơn vị. Lập dự toán kinh phí thực hiện .thông tin đối ngoại và tổng hợp vào dự toán ngân sách đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Báo cáo tổng kết thông tin đối ngoại định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông. Chủ trì xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của thành phố theo phân cấp; thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ dữ liệu. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tố chức chính trị - xã hội thành phố, Vãn phòng đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định. Chủ trì, phối họp triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.