vanban.org

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 42/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 42/2018/QĐ-UBND
15/01/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 510/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố. · Số: 510/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, giúp ủy ban nhân dân thành phố:. 

a) Thực hiện trách nhiệm của Uy ban nhân dân thành phô theo quy định tại Ị Điều 9 Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT.

b) Xây dựng hệ thông thông tin đối ngoại, cụm thông tin cơ sở tại các cửa khâu quốc tế cảng biển, cảng hàng không quốc tế, trung tâm thương mại, du lịch, di tích lịch sử, địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố.

2. Thực hiện trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT.

3. Đầu mối phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại đã được phê duyệt.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổng hợp, cung cấp thông tin để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Tổng hợp, theo dõi cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại của các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng phần mềm Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của thành phô theo phân cấp; thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ dữ liệu.

7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) theo yêu cầu của ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động thông tin đói ngoại.

8. Phối hợp, hướng dẫn đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tồ chức chính trị, chính trị xã hội của thành phố, xuất bản các xuất bản phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại.

9. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an thành phố và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài đến hoạt động tác nghiệp trên địa bàn thành phố.

10. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông và phóng viên nước ngoài thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của thành phô trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.