Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống nhất quản lý nhà nước đối với chất thải rắn bao gồm: Chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và có trách nhiệm sau:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, chính sách, liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, và chất thải rắn sinh hoạt.
2. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất thải rắn.
3. Tổ chức quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Tổ chức quản lý, kiểm tra các hoạt động, các hồ sơ, hợp đồng, báo cáo liên quan đến các chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường do Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường;
b) Hàng năm cập nhật và công bố danh sách các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường đủ điều kiện thu gom, vận chuyển trên địa bàn tỉnh;
c) Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Hàng năm thống kê, cập nhật về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi; thời hạn của báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
4. Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định cụ thể về bảo vệ môi trường đối với quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về môi trường đối với hoạt động trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Tổng hợp kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng và ban hành quy định về phân loại chất thải rắn tại nguồn;
đ) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, thời điểm báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
5. Tổ chức xác nhận, điều chỉnh xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức kiểm tra về môi trường đối với các hoạt động vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
6. Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác quy hoạch, đầu tư các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định; trong quản lý hoạt động phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải.
7. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong quản lý các hoạt động phân loại, lưu giữ các bao bì, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y thải phát sinh trong hoạt động nông nghiệp; trong quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và các công trình thủy lợi; trong việc ứng dụng phân compost để bón cây.
8. Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Xây dựng trong công tác thẩm định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn.