vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 42 /2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2024/QĐ-UBND · 19/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 18/06/2019
Hòa Bình Ban hành 29/11/2017 Hiệu lực 10/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 42 /2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42 /2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42 /2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn.

2. Đầu tư mua trang thiết bị đảm bảo thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

3. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương.

4. Ban hành giá thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý.

5. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện

a) Quản lý các hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt, công nghiệp thông thường trên địa bàn quản lý;

b) Tổ chức kiểm tra hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn quản lý;

c) Lập kế hoạch hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức đấu thầu theo quy trình quy định thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố hoặc ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị vận chuyển tại địa bàn quản lý;

đ) Giám sát thành phần và khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn; kiểm tra, giám sát không để tình trạng chất thải rắn công nghiệp thông thường đổ vào các điểm tập kết hay các trạm trung chuyển. Kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh trong các hoạt động thu gom, vận chuyển trên địa bàn của từng huyện, thành phố đối với chất thải rắn sinh hoạt;

e) Phối hợp với phòng Quản lý đô thị thành phố Hòa Bình và phòng Kinh tế Hạ tầng các huyện trong quản lý các hoạt động quản lý chất thải rắn xây dựng và bùn thải từ bể tự hoại, bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị; trong việc xây dựng quy hoạch các điểm tập trung, tập kết và trạm trung chuyển chất thải trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;

g) Triển khai các chương trình truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương;

h) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường hợp thải bỏ chất thải không đúng quy định;

i) Tổ chức giám sát, xác nhận khối lượng chất thải nguy hại được tách ra từ chất thải rắn sinh hoạt tại các trạm trung chuyển.

6. Chỉ đạo phòng Quản lý đô thị thành phố Hòa Bình và phòng Kinh tế Hạ tầng các huyện

a) Quản lý kiểm tra hoạt động phát sinh, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong xây dựng; không để tình trạng xả thải bừa bãi chất thải rắn hoặc xử lý chất thải rắn sai quy định;

b) Quản lý các hoạt động phát sinh, thu gom, bùn thải từ bể tự hoại, bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn;

c) Quy hoạch các điểm tập trung, tập kết và trạm trung chuyển chất thải trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

7. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức, tuyên truyền, vận động người dân thu gom và bỏ rác đúng nơi quy định;

b) Triển khai phân loại rác tại nguồn; tổ chức và quản lý các đội rác dân lập hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

c) Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn;

d) Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp thải bỏ chất thải không đúng quy định.