vanban.org

Điều 5. Kê khai giá — Quyết định 42/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/01/2025 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2019/QĐ-UBND · 19/03/2019
Bến Tre Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 18/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2017/QĐ-UBND
11/01/202556/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/03/201914/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai giá

1. Hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá bao gồm:

a) Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;

b) Xi măng, thép xây dựng;

c) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản;

d) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;

đ) Giá dịch vụ tại cảng biển;

e) Sách giáo khoa;

g) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

h) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;

i) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

k) Hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Sở Tài chính và các sở quản lý ngành có trách nhiệm thực hiện:

a) Sở Tài chính căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp;

b) Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá;

c) Sở Tài chính và các sở quản lý ngành tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.