Điều 5. Kê khai giá
1. Hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá bao gồm:
a) Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;
b) Xi măng, thép xây dựng;
c) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản;
d) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
đ) Giá dịch vụ tại cảng biển;
e) Sách giáo khoa;
g) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
h) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
i) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;
k) Hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Sở Tài chính và các sở quản lý ngành có trách nhiệm thực hiện:
a) Sở Tài chính căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp;
b) Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá;
c) Sở Tài chính và các sở quản lý ngành tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.