vanban.org

Điều 4. Hàng hoá, dịch vụ do địa phương định giá — Quyết định 42/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/01/2025 Thay thế: 56/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2019/QĐ-UBND · 19/03/2019
Bến Tre Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 18/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 42/2017/QĐ-UBND
11/01/202556/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/03/201914/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 18/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hàng hoá, dịch vụ do địa phương định giá

1. Phân công trách nhiệm xây dựng phương án giá, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá, sau khi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá.

a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

 b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

2. Phân công trách nhiệm xây dựng phương án giá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Bảng giá các loại đất (05 năm một lần), giá đất cụ thể đối với diện tích thu tiền sử dụng đất các thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên; hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất, dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

b) Sở Xây dựng: Giá nhà ở, vật kiến trúc xây dựng mới; giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định pháp luật về nhà ở; giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; giá cây xanh công trình đô thị; giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Giá các loại cây trồng để tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

- Giá trồng rừng, sản phẩm khai thác từ rừng, dịch vụ có sử dụng rừng do nhà nước làm chủ sở hữu.

d) Sở Giao thông và vận tải: Dịch vụ sử dụng đò, phà; mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển.

đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Công thương và UBND các địa phương: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; dịch vụ trông giữ xe.                                                                                     

e) Giá sản phẩm dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

g) Giá hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng quy định tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước; giá đất cụ thể đối với diện tích thu tiền sử dụng đất các thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị dưới 20 tỷ đồng; hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; giá nước sạch nông thôn và đô thị.

4. Quy trình phối hợp thực hiện của các cơ quan Nhà nước trong việc trình, thẩm định và quyết định giá được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, cụ thể:

a) Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi về Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá đề nghị thẩm định;

b) Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá, Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá;

c) Cơ quan được phân công xây dựng phương án giá tổng hợp ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị quyết định giá. Trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá.