Điều 9. Quản lý xây dựng và chất lượng công trình xây dựng
1. Quản lý các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ban Quản lý làm chủ đầu tư
a) Ban Quản lý
Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn do mình quản lý.
Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình theo quy định.
Định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình và các sự cố công trình xây dựng xảy ra trong KKT, KCN.
b) Các sở, ngành và UBND cấp huyện
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền.
2. Quản lý xây dựng các công trình sử dụng nguồn vốn khác đầu tư
a) Ban Quản lý
Tham gia thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C; gửi hồ sơ dự án đầu tư thuộc nhóm A đến các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư vào KKT, KCN. Trường hợp dự án đầu tư thuộc nhóm B, C có liên quan tới nhiều loại công trình khác nhau, Ban Quản lý có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và cơ quan liên quan về thiết kế cơ sở của dự án.
Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình từ cấp I trở xuống xây dựng trong khu chức năng KKT, KCN và những công trình xây dựng trên các tuyến, trục đường chính thuộc KKT có lộ giới từ 36 mét trở lên (trừ những công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa giới hành chính do cấp huện quản lý); trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, xử lý đối với những trường hợp xây dựng trái phép.
Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng cấp III, IV thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) đối với các công trình xây dựng trong khu chức năng KKT, KCN.
b) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với những công trình từ cấp II trở lên theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành mình quản lý trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền.
c) UBND cấp huyện
Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 12 Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Phú Yên về quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý.