vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 42/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2023 Thay thế: 50/2023/QĐ-UBND · 04/10/2023
Phú Yên Ban hành 22/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 50/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 42/2016/QĐ-UBND
16/10/202350/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2022/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 2022/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý, các sở, ngành và UBND cấp huyện, việc phối hợp giữa các cơ quan phải nhằm phục vụ lợi ích chung; theo đúng chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Phối hợp trong việc tạo điều kiện thuận lợi, kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc trong hoạt động của các doanh nghiệp/nhà đầu tư tại KKT, KCN thông qua đầu mối là Ban Quản lý.

3. Trong quá trình phối hợp giải quyết công việc phải xác định cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan, tránh tình trạng đùn đẩy, chồng chéo. Việc phối hợp phải mang tính khách quan, kịp thời, đúng quy định pháp luật, bảo đảm phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị.