vanban.org

Điều 7. Đánh giá hồ sơ đề xuất và trình phê duyệt. — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/12/2015 Hiệu lực 20/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đặt hàng quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2015/QĐ-UBND
15/01/202146/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đánh giá hồ sơ đề xuất và trình phê duyệt.

1. Đánh giá hồ sơ đề xuất: theo nội dung của Hồ sơ yêu cầu và quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

2. Phê duyệt kết quả đánh giá Hồ sơ đề xuất và đơn vị nhận đặt hàng: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đánh giá Hồ sơ đề xuất và Đơn vị nhận đặt hàng.

3. Đối với khoản chi phí sửa chữa thường xuyên đã được phê phê duyệt danh mục trong dự toán đặt hàng, đơn vị nhận đặt hàng phải lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phê duyệt trước khi thực hiện (vận dụng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng). Giá trị dự toán sửa chữa thường xuyên không được vượt quá khái toán đã được phê duyệt (trừ các quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ). Nếu đơn vị nhận đặt hàng không đủ điều kiện, năng lực lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để lập. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và đơn vị nhận đặt hàng về hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, công trình thuỷ lợi quy định như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình (hoặc hạng mục công trình) có dự toán sửa chữa trên 300 triệu đồng ( ba trăm triệu đồng). Đơn vị nhận đặt hàng phê duyệt hồ sơ và dự toán trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Các đơn vị nhận đặt hàng quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sửa chữa các công trình (hoặc hạng mục công trình) còn lại và gửi kết quả phê duyệt về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, quản lý.

Nếu đơn vị nhận đặt hàng không đủ điều kiện, năng lực thẩm tra thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra trước khi phê duyệt. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và đơn vị nhận đặt hàng về kết qủa thẩm tra.

4. Thời gian đánh giá Hồ sơ đề xuất và phê duyệt: kết quả đánh giá Hồ sơ đề xuất và đơn vị nhận đặt hàng phải được phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.