vanban.org

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2023 Thay thế: 25/2023/QĐ-UBND · 23/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 42/2018/QĐ-UBND · 30/07/2018
Bình Định Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 25/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 42/2015/QĐ-UBND
10/06/202325/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/201842/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 01/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ

1. Hoạt động huy động vốn: Quỹ được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

2. Hoạt động đầu tư trực tiếp: Quỹ được đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Hoạt động cho vay: Quỹ được cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp: Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

5. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận ủy thác theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

b) Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP.

6. Hoạt động huy động vốn cho ngân sách địa phương: Quỹ tổ chức, thu xếp việc huy động vốn cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Hoạt động quản lý : Quỹ nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để chi bồi thường và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (theo Quy chế riêng).

8. Hoạt động quản lý Quỹ phát triển nhà ở: Quỹ tiếp nhận vốn từ nguồn bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các nguồn vốn huy động khác theo quy định để thực hiện cho vay và đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc chương trình nhà ở theo quy định của tỉnh; cho vay vốn cho các đối tượng thuộc chương trình nhà ở theo quy định của tỉnh; hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, tự bù đắp chi phí phát sinh và không vì mục đích lợi nhuận (theo Quy chế riêng).

9. Hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quỹ cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành, có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (theo Quy chế riêng).

10. Quỹ thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.