vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2023 Thay thế: 25/2023/QĐ-UBND · 23/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 42/2018/QĐ-UBND · 30/07/2018
Bình Định Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 25/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 42/2015/QĐ-UBND
10/06/202325/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/201842/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 31/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định · 01/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

2. Thực hiện các quyền, trách nhiệm quy định tại Điều lệ này, bao gồm:

a) Phê duyệt chiến lược hoạt động dài hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ;

b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức lại, giải thể Quỹ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan;

c) Phê duyệt các dự án cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều lệ này;

d) Quyết định cho vay đối với các dự án thuộc trường hợp đặc biệt, có thời hạn cho vay trên 15 năm;

đ) Xem xét chấp thuận việc cho vay hợp vốn theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định mức lãi suất cho vay đối với hoạt động phát triển nhà ở; mức phí bảo lãnh tín dụng đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng; mức phí ứng vốn từ Quỹ phát triển đất;

h) Quyết định cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp theo mức giá trị quy định tại Quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

i) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát Quỹ theo quy định của Chính phủ;

k) Phê duyệt quy chế tuyển dụng lao động của Quỹ; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh trong Hội đồng quản lý, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc các chức danh khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

l) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn;

m) Phê duyệt kết quả đánh giá xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ;

n) Chấp thuận mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ;

o) Chấp thuận báo cáo tài chính và quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ;

p) Quyết định ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; và Quy chế quản lý Quỹ phát triển nhà ở.

q) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.