vanban.org

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2021 Thay thế: 38/2020/qđ-ubnd · 29/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2016/QĐ-UBND · 12/09/2016
Quảng Ngãi Ban hành 05/09/2013 Hiệu lực 15/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2020/qđ-ubnd Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi · 38/2020/qđ-ubnd
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh

Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Đề án của Giám đốc Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại ký hợp đồng thực hiện các Đề án thuộc Chương trình đối với các đơn vị và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các Đề án thuộc Chương trình do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại chủ trì. Giám đốc Sở Công Thương quy định cụ thể về việc ký kết và thực hiện hợp đồng nêu trên.