vanban.org

Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và mức hỗ trợ — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2021 Thay thế: 38/2020/qđ-ubnd · 29/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2016/QĐ-UBND · 12/09/2016
Quảng Ngãi Ban hành 05/09/2013 Hiệu lực 15/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2020/qđ-ubnd Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi · 38/2020/qđ-ubnd
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi · 42/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% chi phí phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo (gồm chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy chế này không quá 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)/01 đợt bán hàng.

2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo (gồm chi phí viết bài và chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy chế này 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)/01 chuyên đề tuyên truyền.

3. Hỗ trợ 100% chi phí các hoạt động xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.