vanban.org

Điều 8. Quy định chế độ hỗ trợ — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 04/04/2016
Ninh Thuận Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
14/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định chế độ hỗ trợ

1. Tiền ăn:

a) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức 15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định;

b) Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định;

c) Hỗ trợ một phần tiền ăn 23.000 đồng/người/ngày trong thời gian chấp hành quyết định đối với người cai nghiện, chữa trị bắt buộc thuộc hộ cận nghèo.

2. Tiền thuốc điều trị:

a) Hỗ trợ thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

b) Trường hợp người nghiện ma túy đồng thời là người bán dâm: hỗ trợ thuốc điều trị và thuốc cắt cơn nghiện 950.000 đồng/người/lần chấp hành;

c) Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma túy, người bán dâm bị thương do tai nạn lao động được sơ, cấp cứu cho đến khi ổn định thương tật; trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc các chứng bệnh hiểm nghèo vượt khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển ngay đến cơ sở y tế công lập điều trị. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí trên thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình hoàn trả lại cho Trung tâm;

d) Đối với người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn người thân thì được hỗ trợ toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh.

đ) Đối với người thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh;

e) Đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng được khám, chữa bệnh theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế.

3. Mua sắm vật dụng cá nhân: được hỗ trợ mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành quyết định dưới một năm; riêng đối với người chưa thành niên được hỗ trợ thêm: nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có màn, tấm đắp, được cấp hàng năm mỗi người hai chiếc chiếu, hai bộ quần áo, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa nilông, một chiếc mũ cứng; được cấp hàng quý mỗi người một tuýp thuốc đánh răng 90 gam và một kilôgam xà phòng.

4. Hoạt động văn thể: được hỗ trợ mức 50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng có thời gian chấp hành quyết định dưới một năm.

5. Chi phí học nghề (nếu có): được hỗ trợ mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khoá học. Mức hỗ trợ theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm lần thứ hai trở đi.

6. Tiền vệ sinh phụ nữ: được hỗ trợ mức 20.000 đồng/người/tháng.

7. Chi phí điện nước, sinh hoạt: được hỗ trợ mức 70.000 đồng/người/tháng.

8. Hỗ trợ tiền ăn đi đường và tiền tàu xe: người cai nghiện, chữa trị bắt buộc sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cứ trú được xác định rõ ràng khi trở về nơi cư cư trú được hỗ trợ:

a) Tiền ăn 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường. Mức hỗ trợ tối đa không quá 05 ngày;

b) Tiền tàu, xe hỗ trợ theo giá công cộng phổ thông.

9. Tiền mai táng: người cai nghiện, chữa trị bắt buộc và người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm bị chết (do bệnh hoặc tai nạn lao động) mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng với mức tối đa không quá 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp trưng cầu giám định pháp y xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước.

10. Đối với người cai nghiện, chữa trị bắc buộc, lưu trú tạm thời tại trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị và cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, tạm giam và các văn bản hướng dẫn.

11. Mức hỗ trợ cho đối tượng nghiện ma túy, mại dâm hoàn lương tái hoàn nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: người nghiện ma túy sau cai tại Trung tâm, gia đình, cộng đồng đã hoàn lương tái hoà nhập cộng đồng, để động viên họ an tâm ổn định cuộc sống thì được hỗ trợ, với mức tối thiểu: 1.500.000 đồng/người, mỗi người chỉ được hỗ trợ một lần.

12. Mức hỗ trợ kinh phí tìm việc làm cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định tại Trung tâm trở về địa phương thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.