vanban.org

Điều 11. Nguồn kinh phí — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 04/04/2016
Ninh Thuận Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 42/2013/QĐ-UBND
14/04/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với các đối tượng chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, được quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Quy định này được sử dụng từ ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:

1. Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm: hằng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán Ngân sách Nhà nước, Trung tâm căn cứ các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Trung tâm để xác định nhu cầu kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm để lập dự toán chi chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ, tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của Trung tâm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Đối với kinh phí thực hiện nội dung và mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm, được quy định tại Điều 9 của Quy định này, lập dự toán kinh phí thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố hằng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Đối với kinh phí chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng được quy định tại Điều 10 của Quy định này, lập dự toán ngân sách xã hằng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.