vanban.org

Điều 2. Quy định phương thức thu và tỷ lệ trích nộp. — Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2017/QĐ-UBND · 03/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 17/2015/QĐ-UBND · 05/03/2015
Nghệ An Ban hành 15/08/2013 Hiệu lực 26/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng, mức thu, phương thức thu, tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 42/2013/QĐ-UBND
25/03/201517/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 26/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định phương thức thu và tỷ lệ trích nộp.

1. Phương thức thu:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) UBND xã, phường, thị trấn chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, xóm, bản…) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu số 02/TKNP tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và tổ chức thu phí. 

c) Chủ phương tiện thực hiện kê khai nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai nộp phí thực hiện như sau:

Thời điểm phát sinh từ 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

2. Tỷ lệ trích nộp:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 8% trong tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

b) Đối với các xã được để lại 15% trong tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

Sửa đổi bởi 17/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 25/03/2015

c) Số tiền thu được còn lại (92% đối với phường, thị trấn; 85% đối với các xã) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp 60% vào ngân sách tỉnh và nộp 40% vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.