Điều 4. Các nội dung về tăng cường hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước
1. Về xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin
a) Đầu tư hoàn thiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị CNTT (máy chủ, máy scan, máy tính để bàn, máy tính xách tay, các thiết bị mạng, kết nối mạng LAN và Interrnet) để đảm bảo triển khai đạt hiệu quả cao trong ứng dụng và phát triển CNTT.
b) Đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật của cơ quan mình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.
c) Thực hiện các nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu theo đúng quy định tại Điều 13, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
d) Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của Nhà nước. Có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của nội bộ cơ quan với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công trực tuyến theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Về cung cấp nội dung thông tin
a) Thực hiện cung cấp trên môi trường mạng những thông tin thuộc trách nhiệm của cơ quan theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trên môi trường mạng, theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ; đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin.
c) Xây dựng các biểu mẫu điện tử thống nhất theo các yêu cầu tại các Khoản 1 và 2, Điều 19, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ. Thực hiện công tác xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan.
d) Có trách nhiệm công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng; hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng; thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá để thu hút người dân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực CNTT:
a) Tạo điều kiện để Lãnh đạo phụ trách CNTT, cán bộ chuyên trách CNTT được học tập, nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.
b) Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo về kỹ năng CNTT trong thực hiện công tác chuyên môn và triển khai các phần mềm ứng dụng CNTT.
c) Quan tâm, tạo môi trường làm việc thuận lợi đối với nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT tại cơ quan.
d) Có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về CNTT, phù hợp với kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan.
4. Đầu tư cho ứng dụng CNTT
a) Nguồn kính phí đầu tư cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
b) Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng CNTT phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau: phổ cập ứng dụng CNTT, cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công; sử dụng chung cơ sở hạ tầng thông tin cho nhiều cơ quan nhà nước; hỗ trợ chương trình cải cách hành chính.
c) Khuyến khích đầu tư ứng dụng CNTT từ các nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, đối với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn.
d) Quyền sở hữu trí tuệ, quyền phát triển giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu trong các dự án ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và được xác định rõ trong hợp đồng.
5. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
a) Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin.
b) Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
c) Mạng nội bộ của cơ quan nhà nước phải kết nối với cơ sở hạ tầng thông tin của Chính phủ để thực hiện việc gửi, trao đổi, xử lý văn bản hành chính trong cơ quan hoặc với các cơ quan, tổ chức khác thông qua môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Phải xây dựng và ban hành quy chế sử dụng mạng nội bộ, thư điện tử, quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan; bảo đảm khai thác hiệu quả các giao dịch điện tử trong xử lý công việc của mọi cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ.
e) Cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước phải cập nhật đầy đủ hoặc có đường liên kết đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức nhằm hạn chế việc sao chụp văn bản giấy nhận được từ cơ quan cấp trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc.
6. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
a) Hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng CNTT.
b) Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng CNTT, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dùng chung; các phần mềm nguồn mở đã được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.