vanban.org

Điều 5. Phạm vi công bố thủ tục hành chính — Quyết định 42/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2013 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 38/2013/QĐ-UBND · 13/09/2013
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/08/2011 Hiệu lực 02/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 42/2011/QĐ-UBND
23/09/201338/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi công bố thủ tục hành chính

1. Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai.

2. Việc công bố công khai thủ tục hành chính, bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

a) Công bố thủ tục hành chính mới ban hành là việc cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

b) Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế là việc cung cấp các thông tin liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, thay thế của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

c) Công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ là việc xóa bỏ nội dung thông tin về thủ tục hành chính đã được đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.